Tendoactive https://tendoactive.vn Cho sức khỏe và sự dẻo dai của gân Fri, 16 Jan 2026 10:14:33 +0700 vi hourly 1 Mangan – Yếu tố vi lượng cần thiết cho gân, dây chằng https://tendoactive.vn/mangan-yeu-to-vi-luong-can-thiet-cho-gan-day-chang-1031/ https://tendoactive.vn/mangan-yeu-to-vi-luong-can-thiet-cho-gan-day-chang-1031/#respond Wed, 28 Jul 2021 09:43:23 +0000 http://tendoactive.vn/?p=1031 Mangan (Mn) là một yếu tố vi lượng không thể thiếu với cơ thể và đặc biệt là sự phục hồi của Gân, Dây chằng. Mangan đóng vai trò quan trọng trong một số quá trình sinh lý, là thành phần cấu tạo của nhiều enzym và là chất hoạt hóa của các enzym khác.

Chúng ta đã biết gân, dây chằng được tạo thành từ các bó sợi collagen (90 – 99% collagen type 1) liên kết với nhau nhờ các chất nền ngoại bào. Quá trình phục hồi tổn thương gân, dây chằng bản chất là quá trình tái thiết lập lại hình thái và cấu trúc của các bó sợi collagen này.

Mangan tham gia vào quá trình sinh tổng hợp collagen và góp phần quan trọng trong sự hình thành liên kết chéo collagen cùng với chất nền proteoglycan, đây là hai quá trình quyết định của sự phục hồi gân, dây chằng. Đồng thời làm tăng độ chắc chắn và mềm dẻo cho gân, dây chằng.

1, Mangan tham gia vào quá trình sinh tổng hợp Collagen

Collagen chiếm tới 80-95% thành phần chính của gân, dây chằng. Chuỗi collagen được hình thành bởi các acid amin, trong đó 2 acid amin quan trọng nhất là Glycin và Proline. Một chuỗi collagen gồm axit amin Glycine (33%), Proline và Hydroxyproline (22%), ba chuỗi này tạo nên cấu trúc xoắn của sợi collagen. (1)

Trình tự chuỗi acid amin trong sợi collagen

Trình tự chuỗi acid amin trong sợi collagen

Mangan là yếu tố kích hoạt enzym prolidase – một loại enzyme có chức năng tái chế proline nhằm cung cấp acid amin này để hình thành collagen.(2)

Enzym prolidase đóng một vai trò quan trọng trong việc tái chế proline từ các imidodipeptides (hầu hết có nguồn gốc từ các sản phẩm thoái hóa của collagen) để tái tổng hợp collagen và các protein chứa proline khác.

Cơ chế điều hòa sinh tổng hợp collagen phụ thuộc vào prolidase đã được tìm thấy ở cả mức phiên mã và sau phiên mã (đặc biệt với collagen typ 1). (3)

2, Mangan là yếu tố quan trọng cho quá trình tổng hợp chất nền Proteoglycan

Mangan kích hoạt các enzym glycosyl-transferase, một bước quan trọng trong quá trình liên kết chéo collagen và hình thành các proteoglycan – cơ sở cấu trúc của gân, dây chằng. (4)

Enzym glycosyl-transferase này có nhiệm vụ vận chuyển các monosachardide để gắn vào các vị trí thích hợp hình thành nên cấu trúc glycan (polysaccharide). Glycans gắn với protein tạo ra proteoglycan.

Mangan tham gia vào hoạt động của enzym glucycosyl-transferase

Mangan tham gia vào hoạt động của enzym glucycosyl-transferase

3, Mangan tăng độ mềm dẻo của gân, dây chằng.

Sự khác biệt chính giữa dây chằng và xương là do sự sắp xếp của các ion canxi và ion mangan. Cả hai đều liên kết với một ion photphat. Canxi photphat tạo nên cấu trúc tinh thể của xương với độ cứng cao còn mangan glycerophosphat tạo nên cấu trúc dây chằng mềm dẻo hơn. Gân là phần cuối của cơ nối vào xương trong và xung quanh khớp. Gân là cấu trúc protein rất dày đặc và không đàn hồi giúp khớp di chuyển trong một phạm vi chuyển động nhất định khi cơ co lại hoặc thư giãn. Độ dẻo dai của loại protein này cũng bị ảnh hưởng bởi khoáng vi lượng mangan.

4, Mangan có tác dụng chống oxy hóa, giảm viêm

Mangan giúp hình thành một loại enzyme chống oxy hóa được gọi là superoxide dismutase (SOD). Chất chống oxy hóa bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do, là những phân tử phá hủy hoặc làm tổn thương các tế bào trong cơ thể. Các tác giả của một nghiên cứu (5) phát hiện ra rằng SOD giúp phá vỡ một trong những gốc tự do nguy hiểm hơn, được gọi là superoxide, thành các thành phần nhỏ hơn không gây hại. Quá trình này có thể làm giảm chứng viêm.

 Cơ thể con người không thể tự sản xuất mangan nhưng có thể lưu trữ trong một số cơ quan ( gan, thận, tụy,xương… và bổ sung mangan từ chế độ dinh dưỡng. Đặc biệt khi có tổn thương gân, dây chằng việc bổ sung mangan cũng như các nguồn nguyên liệu quan trọng cho việc tái thiết lập hình thái và cấu trúc của gân, dây chằng là rất cần thiết.

Tài liệu tham khảo:

(1) https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6891674/

(2) Prolidase Deficiency /Peter Hechtman/ DOI: 10.1036/ommbid.392

(3) Prolidase-dependent regulation of collagen biosynthesis/A Surazynski 1, W Miltyk, J Palka, J M Phang/ Affiliations expand/ PMID: 18320291 DOI: 10.1007/s00726-008-0051-8)

(4) Nutritional Support for Soft Tissue Healing/ By Margaret E. Taylor, MBBS, BSC, FACNEM/ Journal of Prolotherapy. 2011;3(3):709-713.)

(5) https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3185262/

]]>
https://tendoactive.vn/mangan-yeu-to-vi-luong-can-thiet-cho-gan-day-chang-1031/feed/ 0
Nghiên cứu quan sát, tiến cứu đánh giá hiệu quả của Tendoactive® trong điều trị các bệnh lý gân https://tendoactive.vn/nghien-cuu-quan-sat-tien-cuu-danh-gia-hieu-qua-cua-tendoactive-trong-dieu-tri-cac-benh-ly-gan-889/ https://tendoactive.vn/nghien-cuu-quan-sat-tien-cuu-danh-gia-hieu-qua-cua-tendoactive-trong-dieu-tri-cac-benh-ly-gan-889/#respond Thu, 26 Nov 2020 10:51:29 +0000 http://tendoactive.vn/?p=889 Nadal et al. Effectiveness of treatment of tendinitis and plantar fascilitis by Tendoactive. Osteoarthritis and Cartiage 2009; 17 (S1): S 473.

Nơi thực hiện nghiên cứu: Sagrada Familia Clinic, Barcelona, Spain; Toni Bove Physical Therapy center, Barcelona, Spain.

Mục tiêu

Đánh giá hiệu quả của Tendoactive trong điều trị các bệnh lý gân khác nhau như viêm mổm lồi cầu, bênh lý gân cơ trên vai, bệnh lý gân Achille, và viêm cân gan bàn chân

Phương pháp

Thu nạp 20 bệnh nhân cho mỗi nhóm bệnh lý, tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 80.
Các bệnh nhân được lựa chọn ngẫu nhiên vào nhóm điều trị ( n=10) hoặc nhóm đối chứng ( n=10). Trong thời gian 3 tháng, tất cả các bệnh nhân đều được điều trị từ 20-30 đợt vật lý trị liệu. Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu sử dụng phối hợp Tendoactive 2 viên / ngày.

Tiến triển của bệnh nhân được đánh giá bằng thang điểm khảo sát chất lượng cuộc sống SF-36, đánh giá về chức năng, cũng như đánh giá mức độ đau bằng thang điểm VAS. Các thông số này được đánh giá trước khi điều trị; sau 1 tháng , sau 2 tháng và sau 3 tháng.

Kết quả

n1

Bệnh nhân có các bệnh lý gân khác nhau trong nhóm điều trị đều cho thấy có sự cải thiện ý nghĩa mức độ đau (p<0,05) ngoại trừ các trường hợp viêm mỏm lồi cầu (hình 1). Hiệu quả giảm đau liên quan tới cải thiện ít nhất 1 trong số các chỉ số của thang điểm SF-36 khi phân tích dưới nhóm theo bệnh lý gân (p< 0,05). Tại thời điểm sau 3 tháng điều trị, tất cả các bệnh nhân đều ghi nhận sự cải thiện ý nghĩa về chức năng (p< 0,05)

Kết luận

Các kết quả nghiên cứu cho thấy sử dụng Tendoactive trong kiểm soát các bệnh lý gân và viêm cân gan bàn chân là an toàn và hiệu quả , giúp giảm đau ý nghĩa và cải thiện các đặc tính của gân trong khi không ghi nhận tác dụng phụ nào.

Xem bản Full Text TẠI ĐÂY

]]>
https://tendoactive.vn/nghien-cuu-quan-sat-tien-cuu-danh-gia-hieu-qua-cua-tendoactive-trong-dieu-tri-cac-benh-ly-gan-889/feed/ 0
Hiệu quả của Tendoactive® đối với quá trình sinh tổng hợp sợi collagen trên mô hình nuôi cấy tế bào gân của người https://tendoactive.vn/hieu-qua-cua-tendoactive-doi-voi-qua-trinh-sinh-tong-hop-soi-collagen-tren-mo-hinh-nuoi-cay-te-bao-gan-cua-nguoi-880/ https://tendoactive.vn/hieu-qua-cua-tendoactive-doi-voi-qua-trinh-sinh-tong-hop-soi-collagen-tren-mo-hinh-nuoi-cay-te-bao-gan-cua-nguoi-880/#respond Thu, 26 Nov 2020 10:19:24 +0000 http://tendoactive.vn/?p=880 Torrent et al. New formulation to improve organization in tendinopathies. Arthnitis Rheum. 2011; 63 No.10 (Supplement) : S740: P1897

Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả của Tendoactive đối với quá trình hình thành sợi collagen và nồng độ tenomodulin khi có hiện diện hoặc vắng mặt IL-1β trong môi trường nuôi cấy tế bào gân của người.

Phương pháp
Tế bào gân của người với mật độ cao được nuôi cấy 10-14 ngày với các điều kiện khác nhau:

1. Đối chứng: chỉ có các tế bào gân

2. Có sự hiện diện của Tendoactive

3. Đối chứng âm: có sự hiện diện của IL-1β

Có sự hiện diện của Tendoactive trong 24 h sau đó nuôi cấy cùng Tendoactive và IL- 1β trong 14 ngày

Kết quả

as3
Trong môi trường nuôi cấy tế bào gân cùng Tendoactive cho thấy tác dụng ức chế hiệu quả dị hóa của IL-1β. Các tế bào thể hiện các đặc tính phù hợp với tế bào gân khỏe mạnh, bao gồm chất nền ngoại bào được tạo ra với lượng lớn bao gồm các sợi collagen. Các tế bào gân hiện diện với lượng lớn euchromatin cho thấy mức độ hoạt độ của tế bào cao cùng với tỷ lệ sinh tổng hợp protein cao. Kết quả western blot cho thấy hiệu quả dự phòng đáng kể của Tendoactive khi nuôi cấy tế bào gân cùng Tendoactive và IL-1β trên quá trình sinh tổng hợp tenomodulin. Ngoài ra, tác dụng đồng hóa của Tendoactive cũng được ghi nhận: nồng độ tenomodulin cao hơn so với các tế bào không được nuôi cấy cùng Tendoactive

Kết luận

Các kết quả nghiên cứu cho thấy Tendoactive có thể thúc đẩy làm lành tổn thương gân nhờ:

– Tăng lượng collagen ở gân bị tổn thương

– Thúc đẩy sự tái sắp xếp cấu trúc collagen

– Tăng sinh tổng hợp tenomodulin – yếu tố đóng vai trò trong sự phát triển của gân

– Cải thiện các đặc tính vật lý và cơ học của gân.

Xem bản Full Text TẠI ĐÂY

]]>
https://tendoactive.vn/hieu-qua-cua-tendoactive-doi-voi-qua-trinh-sinh-tong-hop-soi-collagen-tren-mo-hinh-nuoi-cay-te-bao-gan-cua-nguoi-880/feed/ 0
Nghiên cứu in-vitro: Tác dụng chống viêm và chống dị hóa của Tendoactive® trên tế bào gân người https://tendoactive.vn/nghien-cuu-in-vitro-tac-dung-chong-viem-va-chong-di-hoa-cua-tendoactive-tren-te-bao-gan-nguoi-532/ https://tendoactive.vn/nghien-cuu-in-vitro-tac-dung-chong-viem-va-chong-di-hoa-cua-tendoactive-tren-te-bao-gan-nguoi-532/#respond Tue, 05 Nov 2019 08:37:43 +0000 http://tendoactive.vn/?p=532 Shakibael et al. Anti-inflammatory and anti-catabolic effects of Tendoactive on human tenocytes in vitro.
Histology and Histopathology 2011; 26: 1173-1185.

Mục tiêu

Nghiên cứu trên mô hình viêm gân thực nghiệm nhằm đánh giá tiềm năng của Tendoactive®, một công thức dược phẩm độc quyền mới được phát triển bao gồm mucopolysacarit, collagen và vitamin C, trong mô hình in-vitro của viêm gân.

Phương pháp

Môi trường nuôi cấy các tế bào gân của người (các tế bào chịu trách nhiệm sản xuất chất nền ngoại bào là proteoglycan và collegan typ I) được xử lý với IL-1ß trong 72h. Sự biểu đạt collagen typ I, integrin ß1, cyclo-oxygenase -2 (COX-2), caspase -3 và metalproteinase -1 (MMP-1) được theo dõi bằng western blotting.

Hiệu quả của Tendoactive trên sự biểu đạt, phosphoryl hóa và sự chuyển dịch vị trí các thành phần protein của hệ thống NF-kß trong nhân tế bào được đánh giá bằng phương pháp western blotting và miễn dịch huỳnh quang.

Kết quả

Khi nuôi cấy với các tế bào gân, Tendoactive gây ức chế sự hoạt hóa NF-kβ gây ra bởi IL-1β cũng như sự chuyển đổi vị trí của p65 trong nhân. Những tác dụng này liên quan tới tác động ngược trên các đích của NF- kβ bao gồm COX-2, MMP-1 và caspase-3 hoat hóa (hiệu quả chống dị hóa).

Tendoactive cũng đảo ngược tác động gây ra bởi IL-1 β trên sự biểu đạt collagen typ I (hình 2) và thụ thể β1- integrin ( hiệu quả đồng hóa).
Đối với tình trạng của tế bào, tại thời điểm 72h, các tế bào gân đã hoàn toàn hồi phục sự bám dính, sự tăng trưởng và không quan sát thấy dấu hiệu chết tế bào theo chương trình. Mặt khác kết quả đánh giá trên kính hiển vi điện tử cho thấy các tế bào sinh tổng hợp một lượng lớn chất nền ngoại bào- chất liệu rất cần thiết cho sức bền của gân (hình 1).

Kết luận

Các kết quả nghiên cứu cho thấy Tendoactive® có tiềm năng như một chất chống viêm trong điều trị bệnh viêm gân thông qua việc ức chế NF-κB con đường truyền tín hiệu dị hóa qua trung gian IL-1β trong tế bào gân.
jjj

Xem bản Full Text TẠI ĐÂY

 

]]>
https://tendoactive.vn/nghien-cuu-in-vitro-tac-dung-chong-viem-va-chong-di-hoa-cua-tendoactive-tren-te-bao-gan-nguoi-532/feed/ 0
Hiệu quả và độ an toàn trong điều trị của mucopolysacarit, collagen type 1 và vitamin C đường uống ở bệnh nhân mắc bệnh lý gân https://tendoactive.vn/hieu-qua-va-an-toan-trong-dieu-tri-cua-mucopolysacarit-collagen-type-1-va-vitamin-c-duong-uong-o-benh-nhan-mac-benh-ly-gan-511/ https://tendoactive.vn/hieu-qua-va-an-toan-trong-dieu-tri-cua-mucopolysacarit-collagen-type-1-va-vitamin-c-duong-uong-o-benh-nhan-mac-benh-ly-gan-511/#respond Tue, 05 Nov 2019 03:41:19 +0000 http://tendoactive.vn/?p=511 Nơi thực hiện: 16 trung tâm y tế tại Tây Ban Nha

Arquer et al. The efficacy and safety of oral mucopolysaccharide, type I collagen and vitamin C treatment in tedinopathy. Apunts Med Esport. 2014;49(182):31-36.

Mục tiêu

Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của một chất dinh dưỡng bổ sung có chứa mucopolysacarit, collagen type 1 và vitamin C (TendoactiveTM) trên diễn tiến lâm sàng và cấu trúc ở bệnh nhân có các bệnh lý gân Achille, gân bánh chè và gân mỏm lồi cầu ngoài (tennis elbow).

Phương pháp

Nghiên cứu pha IV, đa trung tâm, nhãn mở, không so sánh, tiến cứu

98 bệnh nhân có bệnh lý gân tham gia vào nghiên cứu ( 32 bệnh lý gân Achille; 32 bệnh lý gân bánh chè và 34 bệnh lý gân mỏm lồi cầu ngoài . Tất cả các bệnh nhân đều sử dụng Tendoactive với liều 2 viên / ngày x 90 ngày.
Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của Tendoactive trên diễn tiến lâm sàng và cấu trúc ở bệnh nhân có các bệnh lý gân Achille, gân bánh chè và gân mỏm lồi cầu ngoài (tennis elbow).
Mỗi tháng, đau khi nghỉ ngơi và khi hoạt động trên vùng gân bị ảnh hưởng được đánh giá bằng thang điểm VAS. Ngoài ra , chức năng của khớp được đánh giá bằng bộ câu hỏi VISA-A, VISA-P và PRTEE . Sau khi kết thúc điều trị, vùng gân bị ảnh hưởng được đánh giá và mô tả đặc điểm bằng siêu âm.

Kết quả

Ghi nhận mức độ đau khi nghỉ ngơi và khi hoạt động giảm ý nghĩa giữa lần thăm khám đầu ( sau 1 tháng) và khi kêt thúc điều trị (ngày 90) ở cả 3 dạng bệnh lý gân. Ghi nhận giảm 38% trên thang điểm VISA-A ; 46% ở thang điểm VISA-P và 77% ở thang điểm PRTEE khi kết thúc điều trị (ngày 90) với p< 0,001 ( hình 1). Tương tự ghi nhận độ dầy của gân giảm 12% đối vơi gân Achille; 10% đối với gân bánh chè và 20% đối với gân mỏm lồi cầu ngoài (p< 0,05) hình 2

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy bổ sung dinh dưỡng chứa mucopolysacarit, collagen type 1 và vitamin C đường uống an toàn và hiệu quả đối với cải thiện các triệu chứng lâm sàng và cấu trúc của các bệnh lý gân gồm gân Achille, gân bánh chè và gân mỏm lồi cầu ngoài.

2gg
Xem Full Text TẠI ĐÂY

]]>
https://tendoactive.vn/hieu-qua-va-an-toan-trong-dieu-tri-cua-mucopolysacarit-collagen-type-1-va-vitamin-c-duong-uong-o-benh-nhan-mac-benh-ly-gan-511/feed/ 0
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả khi kết hợp với Vật lý trị liệu tại Tây Ban Nha https://tendoactive.vn/nghien-cuu-lua-chon-ngau-nhien-co-nhom-doi-chung-danh-gia-hieu-qua-cua-viec-bo-sung-dinh-duong-co-chua-mucopolysacarit-phoi-hop-voi-eccentric-exercise-hoac-passive-stretching-trong-dieu-tri-benh-ly-ga-498/ https://tendoactive.vn/nghien-cuu-lua-chon-ngau-nhien-co-nhom-doi-chung-danh-gia-hieu-qua-cua-viec-bo-sung-dinh-duong-co-chua-mucopolysacarit-phoi-hop-voi-eccentric-exercise-hoac-passive-stretching-trong-dieu-tri-benh-ly-ga-498/#respond Tue, 05 Nov 2019 03:09:33 +0000 http://tendoactive.vn/?p=498 Nghiên cứu lựa chọn ngẫu nhiên có nhóm đối chứng đánh giá hiệu quả của việc bổ sung dinh dưỡng có chứa Mucopolysacarit phối hợp với Eccentric exercise hoặc Passive stretching trong điều trị bệnh lý gân Achille

Nơi thực hiện nghiên cứu: Tây Ban Nha

Balius et al. A 3-Am Randomized trial for Achille tendinopathy: Eccentric training, Eccentric training plus a dietary supplement containing Mucopolysaccharideor Passive stretching plus a dietary supplement containing Mucopolysaccharide.Curr Ther Res Clin Exp.2016 Nov 18; 78: 1-7.

Mục tiêu

Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của 3 biện pháp phối hợp chế độ dinh dưỡng có chứa mucopolisacarit với eccentric exercise hoặc passive stretching ở bệnh nhân có bệnh lý gân Achille. Hiệu quả của các can thiệp được đánh giá tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.

Phương pháp

59 bệnh nhân được lựa chọn ngẫu nhiên vào 1 trong 3 nhóm điều trị và phân loại theo giai đoạn bệnh lý gân: giai đoạn hoạt động hoặc giai đoạn thoái hóa.

Các nhóm điều trị gồm: Eccentric training ( EC); Passive stretching training (PS) kết hợp bổ sung chế độ dinh dưỡng có chứa mucopolisacarit, collagen loại I và vitamin C (MCVC) hoặc EC kết hợp (MCVC)

Tất cả bệnh nhân được đánh giá tại thời điểm trước khi điều trị, sau 6 tuần và sau 12 tuần điều trị bằng bộ câu hỏi VISAA, thang điểm đau VAS , hình ảnh siêu âm đối với diễn tiến cấu trúc gân.

Kết quả

So với thời điểm trước điều trị, ghi nhận sự cải thiện rõ rệt thang điểm VISA-A; đau khi nghỉ ngơi và đau khi hoạt động ở cả 3 nhóm điều trị tại thời điểm 6 và 12 tuần.
Với các bệnh nhân ở giai đoạn bệnh lý gân hoạt động, mức độ giảm đau khi nghỉ ngơi được ghi nhận là rõ hơn trong nhóm sử dụng phối hợp với (MCVC)
 so với nhóm dùng EC đơn độc ( p< 0,05) hình 1

Kết luận

Bổ sung  chế độ dinh dưỡng có chứa mucopolisacarit, collagen loại I và vitamin C (MCVC) là liệu pháp an toàn, hiệu quả đối với bệnh lý gân Achille, mang lại thêm lợi ích khi phối hợp với vật lý trị liệu (EC), đặc biệt ở giai đoạn sớm của bệnh khi gân chưa có những thay đổi nặng nề về chất nền ngoại bào cũng như mạch máu.

wy

Xem Full Text: TẠI ĐÂY

]]>
https://tendoactive.vn/nghien-cuu-lua-chon-ngau-nhien-co-nhom-doi-chung-danh-gia-hieu-qua-cua-viec-bo-sung-dinh-duong-co-chua-mucopolysacarit-phoi-hop-voi-eccentric-exercise-hoac-passive-stretching-trong-dieu-tri-benh-ly-ga-498/feed/ 0
Nghiên cứu lâm sàng tại Bệnh viện Bạch Mai https://tendoactive.vn/nghien-cuu-lam-sang-tai-benh-vien-bach-mai-cua-tendoactive-2-493/ https://tendoactive.vn/nghien-cuu-lam-sang-tai-benh-vien-bach-mai-cua-tendoactive-2-493/#respond Tue, 05 Nov 2019 02:44:13 +0000 http://tendoactive.vn/?p=493 Thử nghiệm lâm sàng lựa chọn ngẫu nhiên có nhóm đối chứng đánh giá hiệu quả và độ an toàn của thực phẩm bổ sung chứa Mucopolysaccharide, collagen Typ I và vitamin C trong kiểm soát các bệnh lý gân khác nhau

Nơi thực hiện: Khoa Cơ xương khớp BV Bạch Mai
B.Hai Binh et al.
Osteoarthritis and Cartilage Vol 17, supplement 1. 12 June 2014. 299

Mục tiêu

Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của thực phẩm bổ sung chứa Mucopolysaccharide , collagen Typ I và vitamin C trên các triệu chứng lâm sàng, mức độ đau và cấu trúc gân ở bệnh nhân có các bệnh lý gân Achille, gân cơ trên vai, gân mỏm lồi cầu ngoài hoặc gân gan bàn chân.

Phương pháp

Bệnh nhân với các bệnh lý gân chẩn đoán bằng triệu chứng lâm sàng và siêu âm được lựa chọn ngẫu nhiên dùng Tendoactive (TA) 2 viên / ngày hoặc 2 viên giả dược/ ngày trong 90 ngày . Thuốc giảm đau non-steroid ( Mobic 7.5 mg/ngày) được chỉ định cho bệnh nhân tối đa 30 ngày. Bệnh nhân được theo dõi đánh giá hàng tháng trong thời gian nghiên cứu . Đánh giá lâm sàng gồm hiện diện/ vắng mặt các triệu chứng lâm sàng ( sưng, nóng, đỏ) và mức độ đau đánh giá bằng thang điểm VAS. Mô tả cấu trúc gân bằng hình ảnh siêu âm và ghi nhận sự hiện diện/ vắng mặt của bệnh lý gân.

Kết quả

Có 60 bệnh nhân tham gia nghiên cứu với 30 bệnh nhân mỗi nhóm. Tuổi trung bình là 41,4 ±1,50 trong nhóm dùng Tendoactive và 40,2 ± 0,26 trong nhóm đối chứng . Tỷ lệ phụ nữ chiếm 83,3% ở nhóm dùng Tendoactive và 86% ở nhóm đối chứng. Các triệu chứng lâm sàng giảm ở cả 2 nhóm tại mỗi thời điểm đánh giá và ghi nhận mức độ giảm tốt hơn ở nhóm dùng Tendoactive . Mức độ đau giữa 2 nhóm không khác biệt tại thời điểm trước khi điều trị ( VAS 5,82± 0,21 vs 5,71± 0,23 ) và đều giảm ý nghĩa trong thời gian nghiên cứu nhưng ghi nhận mức độ giảm tốt hơn ở nhóm dùng Tendoactive khi đánh giá tại thời điểm ngày 90 ( 2,5 ± 0,22 vs 3,20 ± 0,20 với p<0,05). Tại ngày 90, không có bệnh nhân nào ở nhóm dùng Tendoactive được chẩn đoán có bệnh lý gân trên hình ảnh siêu âm.

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy thực phẩm bổ sung chứa Mucopolysaccharide, collagen Typ I và vitamin C là lựa chọn điều trị an toàn, hiệu quả nhằm cải thiện các triệu chứng lâm sàng và diễn tiến cấu trúc của gân bị tổn thương bao gồm gân Achille, gân mỏm lồi cầu ngoài, gân cơ trên vai và gân gan bàn chân.

picture19fh picture1f

Tham khảo EULAR 2014: Scientific Abstracts, Poster Presentations. Back pain, mechanical musculoskeletal problems, local soft tissue disorders THU0338 A Randomized, Placebo-Controlled Study to Evaluate Efficacy and Safety of A Dietary Supplement Containing Mucopolysaccharides, Collagen Type I and Vitamin C for Management of Different Tendinopathies

Xem chi tiết TẠI ĐÂY

]]>
https://tendoactive.vn/nghien-cuu-lam-sang-tai-benh-vien-bach-mai-cua-tendoactive-2-493/feed/ 0
3 thực phẩm giàu collagen type 1 nhất định phải biết https://tendoactive.vn/3-thuc-pham-giau-collagen-type-1-nhat-dinh-phai-biet-256/ https://tendoactive.vn/3-thuc-pham-giau-collagen-type-1-nhat-dinh-phai-biet-256/#respond Thu, 13 Dec 2018 08:11:58 +0000 http://tendoactive.vn/?p=256 Collagen typ 1 là loại collagen được tìm thấy nhiều nhất trong cơ thể con người. Nó có cấu trúc dạng sợi và tạo thành các bộ phận của cơ thể, bao gồm gân, dây chằng, các cơ quan và da (lớp hạ bì).Collagen loại 1 cũng giúp hình thành xương và có thể được tìm thấy trong đường tiêu hóa. Nó rất quan trọng cho việc chữa lành vết thương, tái tạo cho làn da, đảm bảo tính co giãn và đàn hồi của gân, dây chằng và giữ cho các mô không bị rách.

Collagen bò

Bò là một trong những nguồn thực phẩm chứa collagen typ 1 rất dồi dào và dễ chế biến, đặc biệt từ da, xương và cơ bắp.Thành phần bao gồm chủ yếu là collagen loại 1 và 3.

mon-ngon-cuoi-tuan-my-gan-bo

Collagen cá

Collagen có nguồn gốc từ cá đã được tìm thấy và dễ dàng hấp thu. Cá cung cấp chủ yếu collagen loại 1, với các axit amin glycine, proline và hydroxyproline. Hầu hết tập trung ở da cá, đặc biệt ở 1 số loại cá như cá hồi, cá tuyết…

farmedsalmon

 Collagen trứng

Collagen trứng được tìm thấy trong vỏ và lòng trắng trứng, chứa chủ yếu là collagen loại 1.Đây là một trong những thực phẩm rẻ tiền và tiện lợi trong đời sống hàng ngày. Ngoài ra cũng có loại 3, 4 và 10, nhưng đến nay loại 1 vẫn chứa hàm lượng cao nhất.

trung-nga-79e40-crop1394681118428p

Việc bổ sung collagen type I rất tốt và cần thiết cho cơ thể đặc biệt là sự phục hồi của gân và dây chằng. Tuy nhiên trong các thực phẩm thường đi kèm nhiều loại collagen cũng như 1 số thành phần dinh dưỡng khác, đối với những người đang gặp phải chấn thương hoặc là đối tượng nguy cơ như vận động viên thể thao, những người thường xuyên lặp đi lặp lại 1 tư thế vận động cần có một sản phẩm với hàm lượng collagen type I phù hợp cũng như cung cấp thêm các nguyên liệu cần thiết như mucopolyglycan( chondrotin sulfat), vitamin C…để đảm bảo và phục hồi chức năng của gân và dây chằng.

]]>
https://tendoactive.vn/3-thuc-pham-giau-collagen-type-1-nhat-dinh-phai-biet-256/feed/ 0
Collagen typ 1 – thành phần thiết yếu cấu tạo nên gân, dây chằng https://tendoactive.vn/246-246/ https://tendoactive.vn/246-246/#respond Thu, 13 Dec 2018 07:16:06 +0000 http://tendoactive.vn/?p=246 Giới thiệu về collagen

Collagen là một protein đặc biệt cần cho hầu hết các tổ chức trong cơ thể và quá trình sinh tổng hợp collagen phụ thuộc vitamin C. Collagen tập trung nhiều ở da, lợi răng, xương, sụn, khớp, tóc, dây chằng..

Có khoảng 29 loại collagen trong cơ thể, trên 90% collagen trong cơ thể chủ yếu tồn tại ở type 1, 2, 3 và 4 trong đó Collagen type I là loại collagen được tìm thấy nhiều nhất. Collagen type I bao gồm các sợi collagen cấu tạo thành các bộ phận của cơ thể, bao gồm gân, dây chằng, các cơ quan và da (lớp hạ bì). Collagen type I rất quan trọng cho việc chữa lành vết thương, tạo độ co giãn, đàn hồi, và giữ liên kết các mô với nhau. Mỗi một loại mô có thể có 1 hoặc nhiều loại collagen với tỉ lệ khác nhau.

as

 

Collagen typ 1 – thành phần thiết yếu cấu tạo nên gân và dây chằng

Collagen typ 1 chiếm tới 95 – 99% collagen trong gân và chiếm 90% collagen trong dây chằng.Phân tử collagen type I dài 300nm, có đường kính 1.5nm và có 3 tiểu đơn vị cuộn gồm: 2 chuỗi α1  và 1 chuỗi α2, mỗi chuỗi này có 1050 amino acid và quấn vào nhau tạo nên cấu trúc xoắn ba về phía bên phải. Chính cấu trúc xoắn này tạo nên độ dẻo dai và tính đàn hồi cho bó sợi collagen cũng như gân và dây chằng. Giúp gân và dây chằng đảm bảo chức năng như một đệm lò so tiếp nối giữa cơ – xương và xương – xương, đảm bảo hoạt động của cơ thể và hạn chế tối đa những chấn thương

tendini_collagene1

Hoạt động của gân phụ thuộc vào hình dạng của collagen. Khi nghỉ ngơi, các sợi và thớ collagen trong gân ở dạng gợn sóng hoặc nếp gấp. Hình dạng này tạo nên phần đệm khiến cho việc kéo dài theo chiều dọc có thể xảy ra mà không gây tổn thương các sợi . Khi các sợi collagen biến dạng, chúng đáp ứng tuyến tính với sức căng tăng lên trên gân. Tuy nhiên sự biến dạng của gân và dây chằng cũng chỉ nằm trong một ngưỡng nhất định:

dbapi

  (Theo American Family Physician. Sep 1,2005, vol72, No.5: 811-8)

  • Nếu kéo dài ~ 4% các sợi sẽ đạt được cấu trúc cũ sau khi áp lực được giải phóng
  • Kéo dài > 4% chiều dài gân, các sợi collagen bắt đầu trượt qua nhau vì mất mối liên kết giữa các sợi
  • ~ 8% bắt đầu có tổn thương

Đảm bảo cấu trúc, tính đàn hồi của collagen type I cũng có nghĩa là đảm bảo và duy trì chức năng và độ bền dẻo của gân và dây chằng.

∗ Một lưu ý quan trọng là: Các loại collagen khác nhau được cấu tạo từ thành phần axit amin khác nhau không thể chuyển hóa qua lại do đó việc bổ sung đúng, đủ collagen phù hợp với từng cấu trúc trong các mô khác nhau là vô cùng cần thiết và cho hiệu quả tối ưu nhất.

Ví dụ: Muốn tái tạo gân và dây chằng thì bổ sung collagen type I, với sụn, xương khớp cần bổ sung collagen type II, với da cần bổ sung colagen type I và type III…

]]>
https://tendoactive.vn/246-246/feed/ 0
Sinh lý quá trình đổi mới collagen trong gân, dây chằng https://tendoactive.vn/sinh-ly-qua-trinh-doi-moi-collagen-trong-gan-day-chang-217/ https://tendoactive.vn/sinh-ly-qua-trinh-doi-moi-collagen-trong-gan-day-chang-217/#respond Tue, 11 Dec 2018 10:18:59 +0000 http://tendoactive.vn/?p=217 Gân và dây chằng đều được cấu tạo từ những bó collagen dày kết nối cơ bắp với xương và kết nối xương với xương. Quá trình sinh lý đổi mới gân và dây chằng diễn ra rất phức tạp và cần nhiều thời gian, phụ thuốc rất nhiều vào quá trình đổi mới của các sợi collagen (chủ yếu là collagen typ 1) có trong thành phần chính của gân và dây chằng.

Cấu trúc của sợi collagen

Phân tử collagen (hay còn gọi là tropocollagen) là một collagen hình trụ dài khoảng  300nm, đường kính 1,5nm.

1_sy-q3voi_x2bcklt1dbiwa

Nó bao gồm 3 chuỗi polypeptide (α) cuộn lại với nhau. Mỗi chuỗi (α) cuộn lại theo hình xoắn ốc với hướng từ phải sang trái. Ba chuỗi này xoắn lại với nhau theo hướng từ trái sang phải tạo thành đường bộ ba xoắn ốc. Mỗi chuỗi (α) được tạo thành từ khoảng 1000 amino acid. Cấu trúc độc đáo này mang đến cho collagen một cường độ chịu kéo lớn

Thông qua quá trình tạo sợi, các phân tử collagen tổ hợp với nhau hình thành lên các vi sợi (microfibril) hoặc tạo thành sợi (fibril) với số lượng phân tử nhiều hơn. Các sợi collagen này tiếp tục thiết lập tạo lên các sợi lớn hơn và cao hơn nữa là bó sợi.

Sinh tổng hợp collagen trong tế bào

Collagen được tạo ra bởi các nguyên bào sợi, Các nguyên bào sợi có chứa các receptor đặc biệt để nhận biết. Khi các thụ thể kết hợp chính xác với các phân tử tín hiệu (yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi FGF), các nguyên bào sợi bắt đầu sản xuất collagen.
Các nguyên bào sợi ban đầu sản xuất tiểu đơn vị collagen ngắn gọi  là procollagen.

Chúng được vận chuyển ra khỏi các tế bào, giải phóng ra chất nền ngoài tế bào và sau đó kết hợp với nhau để tạo thành các phân tử collagen đầy đủ.

Tiếp theo, các phân tử collagen được thủy phân bởi các enzym ( proteinase) để tạo thành sợi collagen.

picture1

Trong suốt quá trình, Vitamin C đóng vai trò như một coenzyme – yếu tố xúc tác các phản ứng diễn ra nhanh và thuận lợi hơn. Nếu không có đủ lượng vitamin C, quá trình hình thành collagen sẽ không đạt hiệu quả tối ưu.

Tổng hợp Collagen xảy ra liên tục trong suốt cuộc đời để sửa chữa và thay thế mô collagen bị hư hỏng hoặc xây dựng cấu trúc tế bào mới. Sự suy thoái và phục hồi của collagen cũ hoặc hư hỏng là một quá trình tự nhiên. Tuy nhiên thời gian đổi mới collagen phụ thuộc vào nhiều yếu tố: độ tuổi, dinh dưỡng,.. tuy nhiên hầu hết quá trình này kéo dài từ 50-100 ngày.

Thời gian tái tạo và phục hồi của gân và dây chằng

Gân và dây chằng thường chịu nhiều loại chấn thương. Có nhiều dạng viêm gân hoặc chấn thương gân do hoạt động lặp đi lặp lại hay vận động quá mức. Những loại chấn thương này thường dẫn đến viêm và thoái hóa hoặc làm suy yếu các gân, cuối cùng có thể dẫn đến rách hoặc đứt gân.

bi-bong-gan-bao-lau-thi-khoi-0955

Quá trình sinh lý đổi mới gân và dây chằng diễn ra rất phức tạp và cần nhiều thời gian. Hoạt động chuyển hóa của gân tương đối hạn chế và thấp hơn mô xương do có ít mạch máu nuôi dưỡng nhằm tăng tạo năng lượng theo con đường kị khí để phù hợp với khả năng chịu đựng lực , duy trì được áp lực trong thời gian dài do vậy giảm nguy cơ thiếu máu và hoại tử trong gân, dây chằng. Mức độ tiêu thụ oxy ở mức thấp, nhỏ hơn 7,5 lần so với mô xương.

Ngoài ra quá trình đổi mới của sợi collagen – nguyên liệu chính cấu tạo nên gân và dây chằng  kéo dài từ 50-100 ngày khiến cho tốc độ hồi phục của gân sau tổn thương chậm hơn so với các cơ khác,có thể kéo dài từ 3 tháng tới 1 năm hoặc hơn.

Bên cạnh đó tốc độ chuyển hóa trong gân cũng phụ thuộc chức năng của mỗi gân: thường cao hơn ở các gân phải chịu tải trọng cao như cơ xoay ; thấp hơn nhiều ở các gân như cơ 2 đầu ở cẳng tay do đó thời gian phục hồi của môi gân ở các vị trí khác nhau là khác nhau.

Do vậy việc bảo vệ và phòng ngừa chấn thương nói chung và đặc biệt với gân, dây chằng nói riêng là hết sức cần thiết.

 

 

]]>
https://tendoactive.vn/sinh-ly-qua-trinh-doi-moi-collagen-trong-gan-day-chang-217/feed/ 0